Chuyên đề: Hình học phẳng & Chu vi, diện tích

CHUYÊN ĐỀ: HÌNH HỌC PHẲNG & CHU VI, DIỆN TÍCH

(Toán lớp 5 – Bồi dưỡng học sinh thi vào lớp 6 chất lượng cao)


I. MỤC TIÊU

Sau chuyên đề, học sinh có thể:

  • Thuộc và vận dụng chính xác công thức chu vi, diện tích của hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình thang, hình tròn; nhớ công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
  • Nắm vững và sử dụng thành thạo kỹ thuật "hai tam giác chung đường cao – chung đáy" – công cụ quan trọng bậc nhất để giải các bài hình nâng cao trong đề thi chuyên.
  • Biết cách tính diện tích các hình bị cắt, ghép, phần tô đậm bằng phương pháp cộng/trừ diện tích các hình cơ bản.
  • Có kỹ năng vẽ hình minh họa (hoặc hình dung sơ đồ) để phân tích đề bài hình học.

II. KIẾN THỨC CẦN NHỚ

1. Công thức chu vi, diện tích các hình phẳng cơ bản

Hình Chu vi Diện tích
Hình vuông (cạnh aa) P=a×4P = a \times 4 S=a×aS = a \times a
Hình chữ nhật (dài aa, rộng bb) P=(a+b)×2P = (a + b) \times 2 S=a×bS = a \times b
Hình tam giác (đáy aa, chiều cao hh) $P = $ tổng 3 cạnh S=a×h2S = \dfrac{a \times h}{2}
Hình thang (đáy lớn aa, đáy bé bb, chiều cao hh) $P = $ tổng 4 cạnh S=(a+b)×h2S = \dfrac{(a + b) \times h}{2}
Hình tròn (bán kính rr, đường kính dd) C=d×3,14C = d \times 3,14 S=r×r×3,14S = r \times r \times 3,14

Chú ý quan trọng: d=r×2d = r \times 2, do đó C=r×2×3,14C = r \times 2 \times 3,14. Khi đề bài cho chu vi, muốn tìm bán kính ta làm ngược lại: r=C:3,14:2r = C : 3,14 : 2.

2. Hình hộp chữ nhật, hình lập phương (mở rộng)

  • Hình hộp chữ nhật (dài aa, rộng bb, cao cc): Sxq=(a+b)×2×cS_{xq} = (a + b) \times 2 \times c;  Stp=Sxq+2×a×b\ S_{tp} = S_{xq} + 2 \times a \times b;  V=a×b×c\ V = a \times b \times c.
  • Hình lập phương (cạnh aa): Sxq=a×a×4S_{xq} = a \times a \times 4;  Stp=a×a×6\ S_{tp} = a \times a \times 6;  V=a×a×a\ V = a \times a \times a.

3. Kỹ thuật "vàng": Tam giác chung đường cao – chung đáy

Kỹ thuật quan trọng nhất để giải các bài toán hình học nâng cao lớp 5, có hai chiều áp dụng:

a) Hai tam giác có chung đường cao (hoặc đường cao bằng nhau) ⇒\Rightarrow tỉ số diện tích bằng tỉ số hai đáy tương ứng.

Minh họa: tam giác ABCABC, điểm MM trên cạnh BCBC. Hai tam giác ABMABM, ACMACM chung đỉnh AA nên chung đường cao hạ từ AA xuống BCBC:

        A
       /|\
      / | \
     /  |  \
    B---M---C

Khi đó: SABMSACM=BMMC\dfrac{S_{ABM}}{S_{ACM}} = \dfrac{BM}{MC}

b) Hai tam giác có chung đáy (hoặc đáy bằng nhau) ⇒\Rightarrow tỉ số diện tích bằng tỉ số hai đường cao tương ứng.

Ví dụ: hai tam giác cùng có đáy ABAB, đỉnh còn lại lần lượt là CC, DD:

SABCSABD=hChD\frac{S_{ABC}}{S_{ABD}} = \frac{h_C}{h_D}

với hCh_C, hDh_D là khoảng cách từ CC, DD đến đường thẳng ABAB.

Hệ quả hay dùng: Nếu MM là trung điểm BCBC thì SABM=SACMS_{ABM} = S_{ACM} (vì BM=MCBM = MC, chung đường cao từ AA). Ngược lại, hai tam giác chung đáy có diện tích bằng nhau thì hai đường cao tương ứng cũng bằng nhau.

4. Tính diện tích hình bị cắt, ghép, phần tô đậm

Nguyên tắc chung: diện tích cần tìm = diện tích hình khung dễ tính ±\pm diện tích các phần thừa/thiếu (thường là tam giác vuông ở góc). Các bước: (1) chọn hình khung ban đầu tính được ngay diện tích; (2) xác định các phần cần cộng thêm hoặc trừ đi; (3) cộng/trừ để ra kết quả.


III. VÍ DỤ MINH HỌA

Ví dụ 1 – Hình chữ nhật: kết hợp nửa chu vi và hiệu hai cạnh

Đề bài: Một mảnh vườn hình chữ nhật có nửa chu vi là 45m, chiều dài hơn chiều rộng 9m. Tính diện tích mảnh vườn đó.

Bài giải:

Nửa chu vi chính là tổng chiều dài và chiều rộng: chiều dài + chiều rộng =45= 45m.

Đây là bài toán tổng – hiệu quen thuộc: chiều dài =(45+9):2=27= (45 + 9) : 2 = 27m; chiều rộng =45−27=18= 45 - 27 = 18m.

Diện tích mảnh vườn: 27×18=48627 \times 18 = 486 (m²).

Đáp số: 486 m2486\ m^2.

Ví dụ 2 – Hình tam giác: quan hệ diện tích – đáy – chiều cao

Đề bài: Một tam giác có diện tích 84 cm284\ cm^2 và cạnh đáy dài 14 cm14\ cm. Nếu giữ nguyên đáy và tăng chiều cao thêm 2 cm2\ cm thì diện tích tăng thêm bao nhiêu và diện tích mới là bao nhiêu?

Bài giải:

Chiều cao ban đầu: h=2×S:a=2×84:14=12h = 2 \times S : a = 2 \times 84 : 14 = 12 (cm).

Khi tăng chiều cao thêm 22cm mà giữ nguyên đáy, phần diện tích tăng thêm chính là diện tích một tam giác có đáy 1414cm và chiều cao 22cm:

Diện tích tăng thêm =14×2:2=14= 14 \times 2 : 2 = 14 (cm2cm^2).

Diện tích mới =84+14=98= 84 + 14 = 98 (cm2cm^2).

Đáp số: chiều cao ban đầu 12 cm12\ cm; diện tích mới 98 cm298\ cm^2.

Ví dụ 3 – Hình thang: đáy bé theo tỉ số của đáy lớn

Đề bài: Một thửa ruộng hình thang có đáy lớn 3636m, đáy bé bằng 23\dfrac{2}{3} đáy lớn, chiều cao kém đáy bé 44m. Tính diện tích thửa ruộng đó.

Bài giải:

Đáy bé: 36×23=2436 \times \dfrac{2}{3} = 24 (m).

Chiều cao: 24−4=2024 - 4 = 20 (m).

Diện tích thửa ruộng: (36+24)×20:2=600(36 + 24) \times 20 : 2 = 600 (m2m^2).

Đáp số: 600 m2600\ m^2.

Ví dụ 4 – Hình tròn nội tiếp hình vuông

Đề bài: Một hình tròn có bán kính 55cm được vẽ sao cho tiếp xúc với cả bốn cạnh của một hình vuông (hình tròn "nội tiếp" hình vuông). Tính diện tích phần hình vuông nằm ngoài hình tròn.

Bài giải:

Vì hình tròn tiếp xúc cả 4 cạnh hình vuông nên cạnh hình vuông bằng đường kính hình tròn: cạnh =5×2=10= 5 \times 2 = 10 (cm).

Diện tích hình vuông: 10×10=10010 \times 10 = 100 (cm2cm^2).

Diện tích hình tròn: 5×5×3,14=78,55 \times 5 \times 3,14 = 78,5 (cm2cm^2).

Diện tích phần ngoài hình tròn: 100−78,5=21,5100 - 78,5 = 21,5 (cm2cm^2).

Đáp số: 21,5 cm221,5\ cm^2.

Ví dụ 5 – Vận dụng kỹ thuật "chung đường cao"

Đề bài: Cho tam giác ABCABC có diện tích 60 cm260\ cm^2. Điểm MM nằm trên cạnh BCBC sao cho BM=23MCBM = \dfrac{2}{3} MC. Tính diện tích tam giác ABMABM và tam giác ACMACM.

Bài giải:

Hai tam giác ABMABM và ACMACM có chung đỉnh AA, hai đáy BMBM, MCMC cùng nằm trên đường thẳng BCBC nên chúng có chung đường cao hạ từ AA.

Do đó SABMSACM=BMMC=23\dfrac{S_{ABM}}{S_{ACM}} = \dfrac{BM}{MC} = \dfrac{2}{3}.

Coi diện tích tam giác ABMABM là 2 phần bằng nhau, diện tích tam giác ACMACM là 3 phần như thế. Tổng số phần: 2+3=52 + 3 = 5 (phần), ứng với 60 cm260\ cm^2.

SABM=60:5×2=24S_{ABM} = 60 : 5 \times 2 = 24 (cm2cm^2); SACM=60:5×3=36\quad S_{ACM} = 60 : 5 \times 3 = 36 (cm2cm^2).

Đáp số: SABM=24 cm2S_{ABM} = 24\ cm^2; SACM=36 cm2S_{ACM} = 36\ cm^2.

Ví dụ 6 (nâng cao) – Diện tích phần tô đậm bằng phương pháp cộng/trừ

Đề bài: Cho hình chữ nhật ABCDABCD có AB=12AB = 12cm, AD=8AD = 8cm (thứ tự các đỉnh theo chiều: AA, BB, CC, DD; ABAB và DCDC là hai cạnh dài, ADAD và BCBC là hai cạnh ngắn, đối diện nhau). Gọi MM là trung điểm cạnh BCBC, NN là trung điểm cạnh CDCD. Nối AA với MM, AA với NN được tam giác AMNAMN (phần tô đậm). Tính diện tích tam giác AMNAMN.

Bài giải:

Diện tích hình chữ nhật ABCDABCD: SABCD=12×8=96S_{ABCD} = 12 \times 8 = 96 (cm2cm^2).

Tam giác AMNAMN chính là hình chữ nhật ABCDABCD sau khi cắt bỏ 3 tam giác vuông ở ba góc BB, CC, DD. Ta tính từng tam giác:

  • Vì MM là trung điểm BCBC nên BM=MC=4BM = MC = 4cm; vì NN là trung điểm DCDC nên DN=NC=6DN = NC = 6cm.
  • Tam giác vuông ABMABM (góc vuông tại BB): hai cạnh góc vuông AB=12AB = 12cm, BM=4BM = 4cm. SABM=12×4:2=24S_{ABM} = 12 \times 4 : 2 = 24 (cm2cm^2).
  • Tam giác vuông MCNMCN (góc vuông tại CC): hai cạnh góc vuông MC=4MC = 4cm, CN=6CN = 6cm. SMCN=4×6:2=12S_{MCN} = 4 \times 6 : 2 = 12 (cm2cm^2).
  • Tam giác vuông NDANDA (góc vuông tại DD): hai cạnh góc vuông ND=6ND = 6cm, DA=8DA = 8cm. SNDA=6×8:2=24S_{NDA} = 6 \times 8 : 2 = 24 (cm2cm^2).

Tổng ba tam giác góc: 24+12+24=6024 + 12 + 24 = 60 (cm2cm^2).

Diện tích tam giác AMNAMN: 96−60=3696 - 60 = 36 (cm2cm^2).

Đáp số: SAMN=36 cm2S_{AMN} = 36\ cm^2.

Đây chính là dạng bài "phần tô đậm" rất hay gặp trong đề thi vào lớp 6 chất lượng cao: luôn tìm hình khung dễ tính rồi trừ đi các tam giác vuông thừa ở góc.


IV. BÀI TẬP VẬN DỤNG

Nhóm 1 – Vận dụng công thức cơ bản

Bài 1. Một hình chữ nhật có chu vi 6060m, chiều dài gấp đôi chiều rộng. Tính diện tích hình chữ nhật đó.

Bài 2. Một hình vuông có diện tích 121 cm2121\ cm^2. Tính chu vi hình vuông đó.

Bài 3. Một hình tam giác có đáy 2525cm, chiều cao bằng 25\dfrac{2}{5} đáy. Tính diện tích tam giác đó.

Bài 4. Một hình tròn có đường kính 2020cm. Tính chu vi và diện tích hình tròn đó (lấy 3,143,14).

Nhóm 2 – Kỹ thuật tam giác chung đường cao – chung đáy

Bài 5. Cho tam giác ABCABC có diện tích 96 cm296\ cm^2. MM là điểm trên BCBC sao cho BM=3×MCBM = 3 \times MC. Tính diện tích tam giác ABMABM và tam giác ACMACM.

Bài 6. Cho tam giác ABCABC, DD là trung điểm cạnh BCBC. Biết diện tích tam giác ABDABD là 45 cm245\ cm^2. Tính diện tích tam giác ABCABC.

Bài 7. Hai tam giác ABCABC và ABDABD có chung đáy ABAB. Biết chiều cao hạ từ CC xuống ABAB gấp 3 lần chiều cao hạ từ DD xuống ABAB, và diện tích tam giác ABDABD là 18 cm218\ cm^2. Tính diện tích tam giác ABCABC.

Bài 8. Cho hình chữ nhật ABCDABCD có AB=16AB = 16cm, AD=10AD = 10cm. EE là một điểm bất kỳ trên cạnh ABAB. Tính diện tích tam giác EDCEDC (nối EE với DD và CC). Vì sao diện tích này không đổi dù EE ở vị trí nào trên ABAB?

Nhóm 3 – Cắt ghép, tô đậm, tổng hợp nâng cao

Bài 9. Một mảnh đất hình chữ nhật ABCDABCD có chiều dài 1818m, chiều rộng 1212m. Người ta đào một cái ao hình vuông cạnh 66m ở một góc mảnh đất. Tính diện tích phần đất còn lại.

Bài 10. Cho hình vuông ABCDABCD cạnh 1010cm. MM, NN lần lượt là trung điểm của ABAB và BCBC. Tính diện tích tam giác DMNDMN.

Bài 11. Một bánh xe hình tròn có bán kính 0,50,5m lăn trên mặt đất. Hỏi bánh xe lăn được 100100 vòng thì đi được quãng đường dài bao nhiêu mét?

Bài 12. Một hình tròn có chu vi 18,8418,84cm được đặt vừa khít bên trong một hình vuông (hình tròn tiếp xúc cả 4 cạnh hình vuông). Tính diện tích phần hình vuông nằm ngoài hình tròn.


V. ĐÁP SỐ

Bài Đáp số
1 200 m2200\ m^2
2 44 cm44\ cm
3 125 cm2125\ cm^2
4 Chu vi 62,862,8cm; diện tích 314 cm2314\ cm^2
5 SABM=72 cm2S_{ABM} = 72\ cm^2; SACM=24 cm2S_{ACM} = 24\ cm^2
6 90 cm290\ cm^2
7 54 cm254\ cm^2
8 80 cm280\ cm^2 (luôn bằng nửa diện tích hình chữ nhật, vì đáy DCDC cố định và chiều cao từ EE xuống DCDC luôn bằng ADAD)
9 180 m2180\ m^2
10 37,5 cm237,5\ cm^2
11 314314m
12 7,74 cm27,74\ cm^2

VI. CỦNG CỐ – DẶN DÒ

  • Kỹ thuật "chung đường cao ⇒\Rightarrow tỉ số diện tích bằng tỉ số hai đáy" (và ngược lại "chung đáy ⇒\Rightarrow tỉ số diện tích bằng tỉ số hai đường cao") là chìa khóa giải hầu hết bài hình nâng cao trong đề thi chuyên. Luôn vẽ hình rõ ràng, xác định đúng cặp tam giác chung đỉnh hay chung đáy trước khi lập tỉ số.
  • Sai lầm thường gặp: nhầm giữa "chung đường cao" và "chung đáy"; quên đổi các số liệu về cùng một đơn vị đo trước khi tính.
  • Với bài tô đậm/cắt ghép: luôn vẽ hình, đặt tên điểm rõ ràng, chọn hình khung dễ tính nhất rồi cộng/trừ hợp lý.
  • Về nhà: vẽ lại hình cho tất cả bài ở phần IV, trình bày bài giải đầy đủ các bước như phần III.

Ghi chú: Nội dung trên do AI biên soạn dựa trên kiến thức phổ thông về chương trình Toán lớp 5 (chuyên đề Hình học phẳng & Chu vi, diện tích), chưa được đối chiếu với một bộ sách giáo khoa/giáo trình cụ thể nào. Giáo viên nên kiểm tra lại cách diễn đạt ở Bài 8 và Ví dụ 6 (vị trí các đỉnh, chiều nối các điểm) khi trình bày trên lớp để đảm bảo khớp với hình vẽ minh họa thực tế trước khi sử dụng chính thức.